Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là việc cá nhân nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài (“Nhà đầu tư nước ngoài”) thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Đây là việc các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền hoặc tài sản vào Việt Nam để thực hiện kinh doanh, thu lợi nhuận.

Từ năm 2017 đến nay, Chính phủ Việt Nam rất khuyến khích và thu hút Nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam với nhiều ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư, chính sách đầu tư thông thoáng, rộng mở, các ngành nghề cấm đầu tư hoặc hạn chế đầu tư được công khai, chi tiết để Nhà đầu tư biết và vận dụng.

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Theo quy định của Luật Đầu tư 2016, các hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam bao gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: là việc Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thực hiện hoạt động đầu tư của các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là việc các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập theo luật Việt Nam, nhưng tiếp tục sử dụng vốn của mình để thực hiện hoạt động đầu tư khác như: tiếp tục thành lập tổ chức kinh tế khác, mua cổ phần, phần góp vốn vào doanh nghiệp khác, hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế: là việc Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng lại cổ phần/phần góp vốn, mua cổ phần chào bán/góp thêm vốn vào Doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.
  • Đầu tư theo hợp đồng BCC là việc thực hiện kinh doanh giữa các nhà đầu tư dưới hình thức ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm cùng nhau thực hiện hoạt động kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
  • Đầu tư theo hợp đồng PPP là việc thực hiện hoạt động đầu tư giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư.

Để thực hiện Dự án đầu tư tại Việt Nam, không chỉ cần đáp ứng các điều kiện đầu tư cho từng hình thức đầu tư, mà còn phải được sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền tại Việt Nam, bao gồm:

  • Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;
  • Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;
  • Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Các dự án còn lại không phải thực hiện thủ tục xin phê duyệt chủ trương đầu tư, sẽ do các Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố, Ban quản lý Dự án tại các Khu Công nghiệp, Khu chế xuất… căn cứ quy định của pháp luật để cấp giấy chứng nhận đầu tư.

THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ

Dưới đây, Tư vấn FAQTrans sẽ tư vấn thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo hình thức thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (không phải xin phê duyệt chủ trương đầu tư) thực hiện theo các bước sau:

BƯỚC 1. Đăng ký  dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam dưới hình thức cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dưới bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào, tỷ lệ sở hữu vốn là bao nhiêu, nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục cấp giấy đăng ký đầu tư.

Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Hồ sơ pháp lý nhà đầu tư:
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án;
  • Nếu dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thì nộp giải trình về sử dụng công nghệ.

Lưu ý: Tất cả các hồ sơ của Nhà đầu tư nước ngoài, do cơ quan nước ngoài cấp hoặc hồ sơ pháp lý của tổ chức kinh tế nước ngoài, sau khi hợp pháp hóa lãnh sự, phải được dịch thuật công chứng sang tiếng việt trước khi sử dụng tại Việt Nam theo quy định.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Sở kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất tỉnh nơi dự án đặt trụ sở chính.

Thời gian xử lý: 15-20 ngày làm việc kể từ ngày Sở kế hoạch và đầu tư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

BƯỚC 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư từ Bước 1, Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp như dưới đây:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên/cổ đông (công ty TNHH một thành viên không cần loại giấy này);
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên/cổ đông;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền của cổ đông/thành viên là tổ chức (đối với cổ đông/thành viên là cá nhân thì không cần loại giấy tờ này)
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bản dịch thuật công chứng điều lệ công ty, giấy phép kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thì không yêu cầu loại văn bản này)
  • Hợp đồng thuê trụ sở;
  • Giấy ủy quyền (nếu đại diện pháp luật của công ty không trực tiếp thực hiện thủ tục).

Nơi tiếp nhận: Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở.

Thời gian thực hiện: Sau 03-05 ngày làm việc, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư

BƯỚC 3: Cấp Giấy phép kinh doanh (chỉ áp dụng riêng đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa tại Việt Nam)

Đây là bước điều kiện đủ để Nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa: bán buôn, bán lẻ hàng hóa tại Việt nam.

Đối với các lĩnh vực khác, không yêu cầu thực hiện Bước này, tuy nhiên, sẽ thực hiện các thủ tục giấy phép chuyên ngành riêng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam của Công ty Tư vấn FAQTRans:

  • Tư vấn các quy định pháp luật và thủ tục pháp lý liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư vàoViệt Nam;
  • Tư vấn các quy định pháp luật và thủ tục thành lập doanh nghiệp, xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh (mua bán hàng hóa có vốn nước ngoài), giấy phép con…;
  • Tư vấn về các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các điều kiện cụ thể đối với mỗi ngành nghề, nhà đầu tư mang quốc tịch;
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhận kết quả bàn giao hồ sơ pháp lý hoàn thiện cho khách hàng;
  • Tư vấn về các vấn đề sau thành lập như: Kê khai thuế, tư vấn hợp đồng, tư vấn luật lao động Việt Nam, Tư vấn giấy phép lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, sở hữu trí tuệ …

Hãy liên hệ với Tư vấn FAQTrans để được tư vấn miễn phí thủ tục thành lập doanh nghiệpđầu tư nước ngoài vào Việt Nam qua:

Thư điện tử: info.faqtrans@gmail.com hoặc

Hotline: 0987 951 489